Phạm vi, đối tượng & giải thích từ ngữ Bộ Luật Lao Động 2019
Phân tích chuyên sâu Điều 1, 2, 3 kèm ví dụ thực tế giúp các bên nắm vững quy định cốt lõi của pháp luật hiện hành.
Sơ Đồ Kết Nối: Điều 1 & Điều 2
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH (ĐIỀU 1)
ĐỐI TƯỢNG: NGƯỜI LAO ĐỘNG
ĐỐI TƯỢNG: NGƯỜI SỬ DỤNG LĐ
Học nghề, tập nghề
Lao động nước ngoài
Lao động không có QHLĐ
Doanh nghiệp, Tổ chức
Hợp tác xã, Cơ quan
Hộ gia đình, Cá nhân
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN & CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 3. Nội dung 09 Giải thích từ ngữ & Ví dụ thực tế
Trích dẫn: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021.
1. Người lao động
Làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, có trả lương, chịu sự quản lý, điều hành, giám sát. Độ tuổi tối thiểu là đủ 15 tuổi.
Ví dụ minh họa: Chị H ký hợp đồng làm nhân viên hành chính tại Ngân hàng X, làm việc 8 tiếng/ngày theo sự phân công của quản lý và nhận lương hằng tháng. Chị H chính là Người lao động.
2. Người sử dụng lao động
Cá nhân hoặc tổ chức có thuê mướn, sử dụng lao động. Cá nhân sử dụng lao động phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Ví dụ minh họa: Công ty Cổ phần Sản xuất ABC thuê 100 công nhân làm việc tại nhà xưởng. Công ty ABC đóng vai trò là Người sử dụng lao động.
3. Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở
Bao gồm công đoàn cơ sở hoặc tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Ví dụ minh họa: Ban Chấp hành Công đoàn tại Công ty May mặc Y đứng ra đối thoại với chủ doanh nghiệp để yêu cầu cải thiện chất lượng bữa ăn ca cho công nhân.
4. Tổ chức đại diện NSDLĐ
Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
Ví dụ minh họa: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tham gia góp ý xây dựng các chính sách về lương tối thiểu vùng.
5. Quan hệ lao động
Quan hệ xã hội phát sinh trong thuê mướn, trả lương giữa NLĐ, NSDLĐ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ví dụ minh họa: Việc Công ty Z ký kết Thỏa ước lao động tập thể với tập thể người lao động, trong đó quy định mức thưởng Tết cao hơn luật định, chính là một biểu hiện của quan hệ lao động.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động
Làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động (Lao động tự do).
Ví dụ minh họa: Anh K là thợ điện tự do, nhận sửa chữa điện cho các hộ gia đình theo từng vụ việc, không ký hợp đồng lao động dài hạn và không chịu sự quản lý trực tiếp của bất kỳ công ty nào.
7. Cưỡng bức lao động
Dùng vũ lực hoặc thủ đoạn để ép buộc làm việc trái ý muốn của người lao động.
Ví dụ minh họa: Một cơ sở sản xuất giữ bản chính bằng đại học của nhân viên và đe dọa sẽ không trả lại nếu nhân viên không làm thêm 4 tiếng mỗi ngày ngoài ý muốn.
8. Phân biệt đối xử trong lao động
Hành vi gây mất bình đẳng về cơ hội dựa trên giới tính, độ tuổi, tôn giáo, tình trạng thai sản…
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp X từ chối tuyển dụng một ứng viên nữ xuất sắc vào vị trí kỹ sư chỉ vì lý do “phụ nữ thường nghỉ thai sản gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án”.
9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Hành vi có tính chất tình dục không được mong muốn hoặc chấp nhận tại nơi thực tế làm việc.
Ví dụ minh họa: Một nhân viên thường xuyên gửi các tin nhắn có nội dung nhạy cảm, gạ gẫm hoặc có những cử chỉ đụng chạm cơ thể không phù hợp khiến đồng nghiệp cảm thấy bất an và khó chịu.
Cần Tư Vấn Pháp Lý Chuyên Sâu?
Đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ giải quyết mọi tranh chấp lao động.
Kết nối Zalo tư vấn
0941 880 866Hỗ trợ trực tuyến
Phục vụ 24/7
Bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối
Nội dung được tổng hợp và phân tích dựa trên quy định của Bộ luật Lao động 2019.
