1. Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC thì Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
2. Cách tính thuế TNCN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp
2.1. Công ty TNHH
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn x 20%
Trong đó :
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn = Giá chuyển nhượng – Giá vốn của phần vốn góp chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng
- Giá chuyển nhượng : là giá chuyển nhượng vốn căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng.
- Giá vốn của phần vốn góp chuyển nhượng : là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn.
- Chi phí chuyển nhượng : là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
2.2. Công ty Cổ Phần
Số thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x 0,1%
Trong đó :
Giá chuyển nhượng : là giá chuyển nhượng chứng khoán căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng
3. Hồ sơ chuyển nhượng vốn
- CMND / CCCD / mã số thuế TNCN;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn;
- Chứng từ khác (nếu có);
