<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lưu trữ Thuế Thu Nhập Cá Nhân - Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</title>
	<atom:link href="https://aztaxvietnam.com/danh-muc/tu-van/tu-van-thue/thue-thu-nhap-ca-nhan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://aztaxvietnam.com/danh-muc/tu-van/tu-van-thue/thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sun, 08 Jun 2025 08:06:29 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/08/logo-aztax-150-150-zalo.png</url>
	<title>Lưu trữ Thuế Thu Nhập Cá Nhân - Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</title>
	<link>https://aztaxvietnam.com/danh-muc/tu-van/tu-van-thue/thue-thu-nhap-ca-nhan/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hướng dẫn làm bản cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN (TT 80/2021/TT-BTC)</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-lam-ban-cam-ket-theo-mau-so-08-ck-tncn-tt-80-2021-tt-btc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 03 Nov 2024 20:24:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[làm bản cam kết mẫu 08/ck-tncn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2788</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Đối tượng làm bản cam kết mẫu 08/CK-TNCN Mẫu cam kết thuế thu nhập cá nhân (áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN) theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau 2. Hướng [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-lam-ban-cam-ket-theo-mau-so-08-ck-tncn-tt-80-2021-tt-btc/">Hướng dẫn làm bản cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN (TT 80/2021/TT-BTC)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-dối-tượng-lam-bản-cam-kết-mẫu-08-ck-tncn">1. Đối tượng làm bản cam kết mẫu 08/CK-TNCN</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Mẫu cam kết thuế thu nhập cá nhân (áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN) theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="499" height="676" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2024/11/mau-ban-cam-ket-mau-08-ck-tncn.png" alt="" class="wp-image-2793" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2024/11/mau-ban-cam-ket-mau-08-ck-tncn.png 499w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2024/11/mau-ban-cam-ket-mau-08-ck-tncn-221x300.png 221w" sizes="(max-width: 499px) 100vw, 499px" /></figure>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-2-hướng-dẫn-cach-diền-bản-cam-kết-08-ck-tncn">2. Hướng dẫn cách điền bản cam kết 08/CK-TNCN</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1.Kính gửi :</strong> Ghi tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập (Ví dụ : công ty Aztax, Hộ kinh doanh Aztax &#8230;).</p>



<ol class="wp-block-list">
<li></li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2.Tôi tên là : </strong>Ghi rõ Họ và tên đầy đủ của cá nhân làm đơn (Ví dụ : Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị B &#8230;).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3.Mã số thuế :</strong> Ghi đầy đủ mã số thuế, mỗi ô vuông điền 1 số theo thứ tự tương ứng.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>4.Địa chỉ cư trú : </strong>Ghi rõ địa chỉ cư trú (địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ tạm trú) .</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>5.Năm : </strong>là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 có phát sinh thu nhập. (Ví dụ : năm 2024)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>6.Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, nhưng theo ước tính tổng thu nhập trong năm của tôi không quá : </strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Trường hợp không có người phụ thuộc : </strong>ghi 132 triệu đồng (cá nhân được giảm trừ cho bản thân 11 triệu đồng/tháng x 12 tháng)</li>



<li><strong>Trường hợp có người phụ thuộc</strong> thì 1 người phụ thuộc thì được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng/tháng. Ví dụ : cá nhân đăng ký người phụ thuộc trong năm có tổng thời gian là 10 tháng x 4,4 triệu/tháng = 44 triệu. Tính thêm giảm trừ cho bản thân 132 triệu/năm. Tổng giảm trừ : 176 triệu đồng.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>7.Ghi bằng chữ : </strong>ghi số tiền ở mục 6 thành chữ. (Ví dụ : 132 triệu thì ghi Một trăm ba mươi hai triệu đồng).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>8.Tôi đề nghị : </strong> Ghi tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập như mục 1.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>9.Ghi nơi lập, ngày &#8230; tháng &#8230; năm &#8230;</strong> làm bản cam kết, sau đó ký tên, ghi rõ họ tên là hoàn thành cách làm bản cam kết mẫu 08/CK-TNCN.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Tác giả : Lê Phương (phuong.aztax@gmail.com)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-lam-ban-cam-ket-theo-mau-so-08-ck-tncn-tt-80-2021-tt-btc/">Hướng dẫn làm bản cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN (TT 80/2021/TT-BTC)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất năm 2024</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-cach-tinh-thue-tncn-2024-tu-tien-luong-tien-cong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 03 Nov 2024 17:50:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[tính thuế TNCN từ tiền lương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2771</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Đối tượng phải nộp thuế TNCN 2024 Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong năm 2024 được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cụ thể bao gồm 02 nhóm đối tượng sau: (i) Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN phát [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-cach-tinh-thue-tncn-2024-tu-tien-luong-tien-cong/">Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất năm 2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-dối-tượng-phải-nộp-thuế-tncn-2024">1. Đối tượng phải nộp thuế TNCN 2024</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong năm 2024 được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cụ thể bao gồm 02 nhóm đối tượng sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(i) Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;</li>



<li>Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">(ii) Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại đoạn (i) bên trên.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-2-hướng-dẫn-cach-tinh-tncn-2024-từ-tiền-lương-tiền-cong">2. Hướng dẫn cách tính TNCN 2024 từ tiền lương, tiền công</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Thuế TNCN 2024 từ tiền lương, tiền công giữa cá nhân cư trú với cá nhân không cư trú có một số khác biệt trong cách tính, cụ thể:</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-1-dối-với-ca-nhan-cư-tru">2.1. Đối với cá nhân cư trú</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp 1: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên</p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định tại Điều 2, 3, 7, 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo công thức sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Trong đó:</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">(i) Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trừ đi (-) các khoản giảm trừ</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Đồng thời thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công sẽ không bao gồm những thu nhập được miễn thuế sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Cụ thể như sau: Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.</li>



<li>Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.</li>



<li>Các khoản giảm trừ bao gồm: các khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">(ii) Thuế suất được xác định thông qua Biểu thuế lũy tiến từng phần sau đây:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>BẢNG HƯỚNG DẪN TÍNH THUẾ TNCN</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Bậc thuế</strong></td><td><strong>Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)</strong></td><td><strong>Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)</strong></td><td><strong>Thuế suất (%)</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Đến 60</td><td>Đến 5</td><td>5</td></tr><tr><td>2</td><td>Trên 60 đến 120</td><td>Trên 5 đến 10</td><td>10</td></tr><tr><td>3</td><td>Trên 120 đến 216</td><td>Trên 10 đến 18</td><td>15</td></tr><tr><td>4</td><td>Trên 216 đến 384</td><td>Trên 18 đến 32</td><td>20</td></tr><tr><td>5</td><td>Trên 384 đến 624</td><td>Trên 32 đến 52</td><td>25</td></tr><tr><td>6</td><td>Trên 624 đến 960</td><td>Trên 52 đến 80</td><td>30</td></tr><tr><td>7</td><td>Trên 960</td><td>Trên 80</td><td>35</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Theo đó, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tuy nhiên, người nộp thuế có thể áp dụng cách đơn giản hơn để tính thuế TNCN phải nộp thông qua phương pháp rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC sau đây:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>BẢNG HƯỚNG DẪN TÍNH THUẾ TNCN THEO PHƯƠNG PHÁP RÚT GỌN</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Bậc</strong></td><td><strong>Thu nhập tính thuế /tháng (triệu đồng)</strong></td><td><strong>Thuế suất (%)</strong></td><td><strong>Tính số thuế phải nộp</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td><strong>Cách 1</strong></td><td><strong>Cách 2</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Đến 5</td><td>5</td><td>5% TNTT</td><td>5% TNTT</td></tr><tr><td>2</td><td>Trên 5 đến 10</td><td>10</td><td>0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu</td><td>10% TNTT &#8211; 0,25 triệu</td></tr><tr><td>3</td><td>Trên 10 đến 18</td><td>15</td><td>0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu</td><td>15% TNTT &#8211; 0,75 triệu</td></tr><tr><td>4</td><td>Trên 18 đến 32</td><td>20</td><td>1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu</td><td>20% TNTT &#8211; 1,65 triệu</td></tr><tr><td>5</td><td>Trên 32 đến 52</td><td>25</td><td>4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu</td><td>25% TNTT &#8211; 3,25 triệu</td></tr><tr><td>6</td><td>Trên 52 đến 80</td><td>30</td><td>9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu</td><td>30% TNTT &#8211; 5,85 triệu</td></tr><tr><td>7</td><td>Trên 80</td><td>35</td><td>18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu</td><td>35% TNTT &#8211; 9,85 triệu</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký nhưng thời hạn dưới 03 tháng mà có tổng mức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải đóng thuế TNCN theo mức thuế suất 10%.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Lưu ý: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-lam-ban-cam-ket-theo-mau-so-08-ck-tncn-tt-80-2021-tt-btc/">Mẫu 08/CK-TNCN</a> tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.</em></p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-2-dối-với-ca-nhan-khong-cư-tru">2.2. Đối với cá nhân không cư trú</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất 20%</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong đó:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(i) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (xem hướng dẫn tại Mục 2.1 bên trên).</p>



<p class="wp-block-paragraph">(ii) Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:</strong></li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm)  x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam (*)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam).</em></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:</strong></li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam</p>



<p class="wp-block-paragraph">= (Số ngày có mặt ở Việt Nam / 365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam (*)</p>



<p class="wp-block-paragraph">(*) Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại các trường hợp nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-cach-tinh-thue-tncn-2024-tu-tien-luong-tien-cong/">Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất năm 2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bão Yagi</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/ho-so-giam-thue-tncn-doi-voi-nguoi-nop-thue-gap-kho-khan-do-bao-yagi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 16 Oct 2024 17:36:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[giảm thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2758</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai (bao gồm có bão).</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/ho-so-giam-thue-tncn-doi-voi-nguoi-nop-thue-gap-kho-khan-do-bao-yagi/">Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bão Yagi</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<h2 class="wp-block-heading" id="h-hồ-sơ-giảm-thuế-tncn-dối-với-người-nộp-thuế-gặp-kho-khan-do-bao-yagi">Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bão Yagi</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định, người nộp thuế gặp khó khăn do bão Yagi làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế TNCN thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi đó, người nộp thuế thuộc trường hợp nêu trên có thể thực hiện thủ tục xin xét giảm thuế TNCN.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bão Yagi bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC; </p>



<p class="wp-block-paragraph">Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo Mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. <br>Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp thiệt hại về hàng hoá thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có);</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công). <br>(Khoản 1 Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 1 Điều 54 Thông tư 80/2021/TT-BTC)</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-xac-dịnh-số-thuế-tncn-dược-giảm">Xác định số thuế TNCN được giảm</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ điều 4 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về giảm thuế như sau :</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">Điều 4. Giảm thuế</p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Xác định số thuế được giảm</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">a) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">b.1) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b.2) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Số thuế giảm được xác định như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.1) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.2) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.</p>



<ol start="2" class="wp-block-list">
<li>Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.</li>
</ol>
</blockquote>
</blockquote>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-08-trường-hợp-cơ-quan-thuế-quyết-dịnh-miễn-thuế-nam-2024">08 trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế năm 2024</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Cụ thể tại khoản 1 Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">(1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(2) Giảm thuế theo quy định đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(4) Miễn, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(6) Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(7) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất;</p>



<p class="wp-block-paragraph">(8) Miễn lệ phí trước bạ.</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/ho-so-giam-thue-tncn-doi-voi-nguoi-nop-thue-gap-kho-khan-do-bao-yagi/">Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bão Yagi</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp sai cơ quan thuế</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/thu-tuc-huy-ho-so-hoan-thue-tncn-nop-sai-co-quan-thue/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 15 Oct 2024 17:48:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2735</guid>

					<description><![CDATA[<p>Người nộp thuế có nhu cầu hủy hồ sơ thì phải có Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thu-tuc-huy-ho-so-hoan-thue-tncn-nop-sai-co-quan-thue/">Thủ tục hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp sai cơ quan thuế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-nguyen-nhan-cơ-quan-thuế-khong-chấp-nhận-hồ-sơ-hoan-thuế-tncn">1. Nguyên nhân cơ quan thuế không chấp nhận hồ sơ hoàn thuế TNCN</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Lỗi phổ biến thường gặp trong hồ sơ hoàn thuế TNCN là nộp sai cơ quan thuế xin hoàn thuế TNCN. Trong trường hợp nhận được thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN với lý do trên, cần làm thủ tục hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN đã nộp sau đó nộp lại đúng cơ quan thuế phụ trách.</p>



<div class="wp-block-cover aligncenter"><span aria-hidden="true" class="wp-block-cover__background has-background-dim"></span><img decoding="async" width="667" height="776" class="wp-block-cover__image-background wp-image-2738" alt="" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2024/10/thong-bao-khong-chap-nhan-ho-so-de-nghi-hoan-thue-tncn.png" data-object-fit="cover" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2024/10/thong-bao-khong-chap-nhan-ho-so-de-nghi-hoan-thue-tncn.png 667w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2024/10/thong-bao-khong-chap-nhan-ho-so-de-nghi-hoan-thue-tncn-258x300.png 258w" sizes="(max-width: 667px) 100vw, 667px" /><div class="wp-block-cover__inner-container is-layout-flow wp-block-cover-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center has-large-font-size wp-block-paragraph">WWW.AZTAXVIETNAM.COM</p>
</div></div>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ khoản 3 Điều 32 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">Điều 32. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế<br>…</p>



<ol start="3" class="wp-block-list">
<li>Hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế<br>Người nộp thuế đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu hủy hồ sơ thì phải có <strong>Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY</strong> ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này cho người nộp thuế, đồng thời đóng hồ sơ đề nghị hoàn trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế.<br>Người nộp thuế được khai điều chỉnh số thuế đề nghị hoàn để chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế của kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai, khấu trừ hoặc nộp lại hồ sơ đề nghị hoàn thuế.<br>Trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định kiểm tra trước hoàn thuế thì người nộp thuế không được gửi Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế và Chương VIII Thông tư này.</li>
</ol>
</blockquote>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-2-hướng-dẫn-lập-va-nộp-van-bản-dề-nghị-hủy-hồ-sơ-hoan-thuế-tncn">2. Hướng dẫn lập và nộp văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Người nộp thuế làm <strong>VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỦY HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ</strong>, mẫu số <strong>01/ĐNHUY</strong> <em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Nơi nộp : tại cơ quan thuế đã nộp tờ khai Quyết Toán Thuế TNCN</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hình thức nộp :</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế;</li>



<li>Nộp qua đường bưu điện;</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Thời gian giải quyết : </p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế, đồng thời đóng hồ sơ đề nghị hoàn trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế.</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Phương Aztax</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thu-tuc-huy-ho-so-hoan-thue-tncn-nop-sai-co-quan-thue/">Thủ tục hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp sai cơ quan thuế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2024</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-nam-2024/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 18 Mar 2024 07:02:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[hướng dẫn quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<category><![CDATA[quyết toán thuế TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2750</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công văn Số: 2783/CTTPHCM-TTHTV/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2023 do cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 18/06/2024</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-nam-2024/">Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">TỔNG CỤC THUẾ<br><strong>CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH<br>&#8212;&#8212;-</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Số: 2783/CTTPHCM-TTHT<br>V/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2023</em></p>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2024</em></p>
</div>
</div>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Kính gửi:</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">-Các Chi cục thuế quận, huyện, khu vực và Thành phố Thủ Đức;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ; Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC , Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT- BTC của Bộ Tài Chính; Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 (sửa đổi, bổ sung điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính); Quyết định số 40/QĐ-BTC ngày 13/01/2023 của Bộ tài chính quyết định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tài chính;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để đảm bảo kịp thời hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quyết toán thuế TNCN thống nhất theo quy định của pháp luật thuế TNCN, pháp luật về quản lý thuế hiện hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý một số nội dung hướng dẫn việc thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2023 đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cá nhân trả thu nhập cho người lao động (sau đây gọi chung là tổ chức trả thu nhập) và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN (QTT TNCN) với cơ quan thuế như sau:</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-i-dối-tượng-phải-quyết-toan-thuế">I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-1-dối-với-ca-nhan-trực-tiếp-quyết-toan-với-cơ-quan-thuế">1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-dối-với-tổ-chức-ca-nhan-trả-thu-nhập-từ-tiền-lương-tiền-cong">2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-dối-với-ủy-quyền-quyết-toan-thuế-thu-nhập-ca-nhan">3. Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên lại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động lừ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chi cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: &#8220;Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN&#8221; để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-ii-dối-tượng-khong-phải-quyết-toan-thuế">II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-1-dối-với-ca-nhan">1. Đối với cá nhân</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-dối-với-tổ-chức-ca-nhan-trả-thu-nhập-từ-tiền-lương-tiền-cong-1">2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân trong năm không phát sinh trả thu nhập; tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm dương lịch.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-iii-giảm-trừ-gia-cảnh">III. GIẢM TRỪ GIA CẢNH</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-1-mức-giảm-trừ-gia-cảnh">1. Mức giảm trừ gia cảnh</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-giảm-trừ-cho-người-phụ-thuộc">2. Giảm trừ cho người phụ thuộc</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp người nộp thuế thuộc diện ủy quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, được trả thu nhập từ tiền lương, tiền công từ trụ sở chính khác tỉnh thì có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính hoặc đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. Trường hợp người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có trách nhiệm chuyển hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động về trụ sở chính. Trụ sở chính có trách nhiệm rà soát, lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc thì vẫn phải thực hiện việc đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-hồ-sơ-giảm-trừ-gia-cảnh-cho-người-phụ-thuộc">3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc</h3>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục 11 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính).</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Mục III công văn này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-iv-thủ-tục-khai-quyết-toan-thuế">IV. THỦ TỤC KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-1-khai-quyết-toan-thuế">1. Khai quyết toán thuế</h3>



<h4 class="wp-block-heading" id="h-1-1-hồ-sơ-khai-quyết-toan-thuế-tncn">1.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN</h4>



<p class="wp-block-paragraph">Tai điểm b tiết 9.2 và điểm b tiết 9.9 Khoản 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Khoản 2 Điều 87 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “2. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi. Đối với khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ quy định tại Thông tư này.”</p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo đó, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2021 như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Mục III công văn này (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến lừng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ kỳ tính thuế năm 2021 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021 /TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-1-2-khai-bổ-sung-hồ-sơ-khai-quyết-toan-thuế-tncn">1.2. Khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN</h3>



<p class="wp-block-paragraph">-Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chi khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-nơi-nộp-hồ-sơ-khai-quyết-toan-thuế">2. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp cá nhân khai và nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN tại trang web https://canhan.gdt.gov.vn thì hệ thống có chức năng hỗ trợ xác định cơ quan thuế quyết toán dựa trên thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm do cá nhân kê khai.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể như sau:</p>



<h4 class="wp-block-heading" id="h-2-1-dối-với-tổ-chức-trả-thu-nhập">2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập </h4>



<p class="wp-block-paragraph">nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.</p>



<h4 class="wp-block-heading" id="h-2-2-dối-với-ca-nhan-trực-tiếp-quyết-toan-với-cơ-quan-thuế">2.2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế</h4>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại Cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trục tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cư quan thuế có hồ sơ đề nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế chính là cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ giảm thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ giảm thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-v-thời-hạn-nộp-hồ-sơ-khai-quyết-toan-thuế">V. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội quy định thời hạn khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">-Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-vi-một-số-lưu-y-khac-khi-quyết-toan-thuế-tncn">VI. MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN</h2>



<ol class="wp-block-list">
<li>Các tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập phải đảm bảo 100% người nộp thuế được kê khai đầy đủ mã số thuế (MST) tại các bảng kê của Tờ khai quyết toán thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.</li>



<li>Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện kê khai đầy đủ các cá nhân nhận thu nhập chịu thuế TNCN tại đơn vị, kể cả các trường hợp chưa đến mức khấu trừ thuế và trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính).</li>



<li>Hiện nay, cơ quan thuế đã triển khai những biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế là cá nhân không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay, thuộc trường hợp phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định. Đề nghị tổ chức trả thu nhập hướng dẫn các cá nhân này tìm hiểu quy định về đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế để người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế đúng quy định tránh cho việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Đồng thời các tổ chức trả thu nhập phải thực hiện cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế (quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020).</li>



<li>Cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế phải kê khai đầy đủ thông tin về tổ chức trả thu nhập (nếu có) trên tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN để cơ quan thuế có cơ sở xác định bộ phận giải quyết kịp thời, đúng quy định.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ quan thuế khuyến khích cá nhân sử dụng hình thức khai thuế điện tử (theo hướng dẫn tại công văn số 535/TCT-DNNCN ngày 03/3/2021 của Tổng cục Thuế), và nộp thuế điện tử dành cho cá nhân trên thiết bị di động (theo hướng dẫn tại công văn số 4899/TCT-CNTT ngày 14/12/2021). Trên trang website của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tại địa chỉ: http://tphcm.gdt.gov.vn hoặc http://hcmtax.gov.vn đã đăng tải các phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, hướng dẫn các bước đăng ký tài khoản giao dịch điện tử, kê khai quyết toán thuế TNCN để các cá nhân và tổ chức trả thu nhập dễ dàng thực hiện quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn và hỗ trợ./.</p>



<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Như trên;</li>



<li>BLĐ Cục Thuế (để báo cáo);</li>



<li>Đăng trên website;</li>



<li>Lưu: VT, TTHT (nttra.26b)<br></li>
</ul>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>KT. CỤC TRƯỞNG<br>PHÓ CỤC TRƯỞNG</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Nguyễn Tiến Dũng</strong></p>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-quyet-toan-thue-tncn-nam-2024/">Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-thue-tncn-tu-hoat-dong-dau-tu-von/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 24 Dec 2023 06:27:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[hướng dẫn kê khai mẫu 04/ĐTV-TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2088</guid>

					<description><![CDATA[<p>1.      Nhận diện hoạt động đầu tư vốn Các hình thức về thu nhập từ đầu tư vốn được quy định tại nội dung Khoản 2, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC và bổ sung theo Khoản 6, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC cụ thể như sau: Nếu bạn đang đầu tư vào một doanh nghiệp [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-thue-tncn-tu-hoat-dong-dau-tu-von/">Hướng dẫn thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<p class="wp-block-paragraph"></p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-nhận-diện-hoạt-dộng-dầu-tư-vốn">1.      Nhận diện hoạt động đầu tư vốn</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Các hình thức về thu nhập từ đầu tư vốn được quy định tại nội dung Khoản 2, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC và bổ sung theo Khoản 6, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC cụ thể như sau:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Tiền lãi từ việc cho những đối tượng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân vay theo hợp đồng hoặc thỏa thuận vay <mark style="background-color:rgba(0, 0, 0, 0)" class="has-inline-color has-vivid-red-color">(Không bao gồm tiền lãi được nhận từ tổ chức tín dụng, hoặc chi nhánh ngân hàng quốc tế).</mark></li>



<li>Nhận được cổ tức từ hoạt động góp vốn mua cổ phần.</li>



<li>Tham gia các hoạt động góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, HTX và các hình thức kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật sẽ được nhận lợi tức. Những lợi tức được sinh ra bởi tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng, đầu tư vào những quỹ đầu tư khác.</li>



<li>Phần tăng thêm của giá trị thực vốn góp khi công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh, giải thể, chia tách hoặc hợp nhất doanh nghiệp.</li>



<li>Thu nhập từ lợi nhuận của trái phiếu, cổ phiếu và những loại giấy tờ khác.</li>



<li>Thu nhập từ việc góp những loại tài sản thật, danh tiếng, quyền sử dụng đất đai, giấy đăng ký bản quyền.</li>



<li>Cổ tức được thanh toán bằng cổ phiếu, lợi tức được ghi tăng vốn.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu bạn đang đầu tư vào một doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó sinh ra lợi nhuận thì bên cạnh việc bạn phải đóng thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, bạn còn phải đóng thuế TNCN từ đầu tư vốn.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-3-hướng-dẫn-ke-khai-từng-chỉ-tieu">3. Hướng dẫn kê khai từng chỉ tiêu</h2>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[23]</strong>&nbsp;<strong>STT </strong>: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[24]</strong>&nbsp;<strong>Tổ chức phát hành</strong><strong>, Mã số thuế tổ chức phát hành : &nbsp;</strong>nhập thông tin tên và mã số thuế doanh nghiệp phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có vốn góp&nbsp;(theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[25]</strong>&nbsp;<strong>Mã chứng khoán</strong>: nhập rõ ràng, đầy đủ mã chứng khoán trả thay cổ tức, mã chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[26]</strong>&nbsp;<strong>Số lượng chứng khoán </strong>: nhập số lượng chứng khoán được trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[27]</strong>&nbsp;<strong>Mệnh giá chứng khoán </strong>: là mệnh giá của chứng khoán trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu quy định tại doanh nghiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[28]</strong>&nbsp;<strong>Tổng giá trị cổ tức&nbsp; (hoặc lợi tức) được chia theo mệnh giá </strong>:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với chứng khoán trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu :&nbsp;chỉ tiêu [28] &nbsp;=&nbsp;<strong>[</strong>27] x [26]



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với lợi tức ghi tăng vốn : là giá trị lợi tức ghi tăng vốn theo quyết định của doanh nghiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[29]</strong>&nbsp;<strong>Tổng giá trị theo giá sổ sách kế toán (hoặc theo giá thị trường) </strong>:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với chứng khoán trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu:</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Nếu giá chuyển nhượng chứng khoán trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu cao hơn hoặc bằng mệnh giá thì chỉ tiêu [29] là tổng giá trị cổ phiếu theo sổ sách kế toán. Nếu cá nhân lựa chọn nộp thuế từ đầu tư vốn theo mệnh giá thì không phải khai chỉ tiêu [29].</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Nếu giá chuyển nhượng chứng khoán trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu thấp hơn mệnh giá thì chỉ tiêu [29] là giá thị trường. Nếu cá nhân lựa chọn nộp thuế từ đầu tư vốn theo mệnh giá thì không phải khai chỉ tiêu [29].</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với lợi tức ghi tăng vốn: là giá trị lợi tức ghi tăng vốn theo giá sổ sách kế toán tương ứng với tỷ lệ lợi lức ghi tăng vốn/tổng trị giá vốn chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu cá nhân lựa chọn nộp thuế từ đầu tư vốn theo giá trị lợi tức ghi tăng vốn trên quyết định của doanh nghiệp thì không phải khai chỉ tiêu [29].</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[30]</strong>&nbsp;<strong>Thuế phải nộp :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với chứng khoán trả thay cổ tức, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu :&nbsp;&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Trường hợp cá nhân lựa chọn nộp thuế căn cứ theo mệnh giá thì số thuế phải nộp = [28] x 5%.</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Trường hợp cá nhân lựa chọn nộp thuế căn cứ theo giá ghi trên sổ sách kế toán (hoặc giá thị trường) thì số thuế phải nộp = [29] x 5%.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Đối với lợi tức ghi tăng vốn:&nbsp;&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Trường hợp cá nhân lựa chọn nộp thuế căn cứ theo giá trị cổ tức ghi tăng vốn theo quyết định ghi tăng vốn của doanh nghiệp thì số thuế phải nộp = [28] x 5%.</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Trường hợp cá nhân lựa chọn nộp thuế căn cứ theo giá trị vốn góp theo sổ sách kế toán thì số thuế phải nộp = [29] x 5%.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-1-mục-i-chứng-khoan-trả-thay-cổ-tức">3.1. Mục I Chứng khoán trả thay cổ tức</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[31], [32], [33]:&nbsp;</strong>ghi giá trị tổng tương ứng của cột chỉ tiêu&nbsp;<strong>[28], [29], [30]&nbsp;</strong>từ thu nhập đầu tư vốn do nhận chứng khoán trả thay cổ tức.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp tổ chức khai thay cho nhiều cá nhân thì chỉ tiêu [31] bằng chỉ tiêu [19] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, chỉ tiêu [32] bằng chỉ tiêu [20] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, chỉ tiêu [33] bằng chỉ tiêu [21] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-2-mục-ii-chứng-khoan-thưởng-cho-cổ-dong-hiện-hữu">3.2. Mục II Chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[34], [35], [36]:&nbsp;</strong>ghi giá trị tổng tương ứng của chỉ tiêu&nbsp;<strong>[28], [29], [30]&nbsp;</strong>từ thu nhập đầu tư vốn do chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp tổ chức khai thay cho nhiều cá nhân thì chỉ tiêu [34] bằng chỉ tiêu [24] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, chỉ tiêu [35] bằng chỉ tiêu [25] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, chỉ tiêu [36] bằng chỉ tiêu [26] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-3-mục-iii-lợi-tức-ghi-tang-vốn">3.3. Mục III Lợi tức ghi tăng vốn</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[37], [38], [39]:&nbsp;</strong>ghi giá trị tổng tương ứng của chỉ tiêu&nbsp;<strong>[28], [29], [30]&nbsp;</strong>từ thu nhập đầu tư vốn do được nhận lợi tức ghi tăng vốn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp tổ chức khai thay cho nhiều cá nhân thì chỉ tiêu [37] bằng chỉ tiêu [28] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, chỉ tiêu [38] bằng chỉ tiêu [29] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, chỉ tiêu [39] bằng chỉ tiêu [30] mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[40]:&nbsp;</strong>ghi giá trị tổng tương ứng của cột chỉ tiêu&nbsp;<strong>[28]: [40]=[31]+[34]+[37]</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[41]:&nbsp;</strong>ghi giá trị tổng tương ứng của cột chỉ tiêu&nbsp;<strong>[29]: [41]=[32]+[35]+[38]</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[42]:&nbsp;</strong>ghi giá trị tổng tương ứng của cột chỉ tiêu&nbsp;<strong>[30]: [42]=[33]+[36]+[39]</strong></p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-thue-tncn-tu-hoat-dong-dau-tu-von/">Hướng dẫn thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kê khai TỜ KHAI THUẾ TNCN MẪU 02/KK-TNCN trên phần mềm HTKK 5.1.3</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-to-khai-thue-tncn-mau-02-kk-tncn-tren-phan-mem-htkk-5-1-3/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 24 Dec 2023 05:33:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[hướng dẫn kê khai mẫu 02/KK-TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2083</guid>

					<description><![CDATA[<p>1.      Căn cứ pháp lý Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2022; 2.      Đối tượng áp dụng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-to-khai-thue-tncn-mau-02-kk-tncn-tren-phan-mem-htkk-5-1-3/">Hướng dẫn kê khai TỜ KHAI THUẾ TNCN MẪU 02/KK-TNCN trên phần mềm HTKK 5.1.3</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-can-cứ-phap-ly">1.      Căn cứ pháp lý</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-2-dối-tượng-ap-dụng">2.      Đối tượng áp dụng</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)</p>



<p class="wp-block-paragraph">a. Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai này bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cá nhân cư trú/không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do nhận cổ phiếu thưởng khi chuyển nhượng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-3-hướng-dẫn-ke-khai-từng-chỉ-tieu">3. Hướng dẫn kê khai từng chỉ tiêu</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-1-mục-i-ca-nhan-cư-tru-co-thu-nhập-từ-tiền-lương-tiền-cong"><strong>3.1. Mục I. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[20] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ:&nbsp;</strong>nhập tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ, bao gồm cả thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[21] Trong đó: Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định:&nbsp;</strong>nhập tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[22] Tổng các khoản giảm trừ</strong> <strong>([22] = [23] + [24] + [25] + [26] + [27]) : </strong>phần mềm HTKK tự tính</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[23] a. Cho bản thân</strong>: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế, phần mềm HTKK mặc định sẵn 11.000.000 đ/tháng. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại nhiều cơ quan thuế khác nhau trong một kỳ tính thuế, cá nhân lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[24] b. Cho người phụ thuộc</strong>: nhập tổng khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[25] c. Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học</strong>: nhập tổng số thực tế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học trong kỳ tính thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[26] d. Các khoản đóng bảo hiểm được trừ</strong>: nhập tổng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định trong kỳ tính thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[27] e. Khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện được trừ:&nbsp;</strong>nhập tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng trong kỳ tính thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[28] Tổng thu nhập tính thuế </strong><strong>(</strong><strong>[28] = [20]-[21]-[22]) :</strong> phần mềm HTKK tự tính</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ:&nbsp;</strong>phần mềm HTKK tự tính theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-2-mục-ii-ca-nhan-khong-cư-tru-co-thu-nhập-từ-tiền-lương-tiền-cong"><strong>3.2. Mục II. Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công</strong></h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[30] Tổng thu nhập tính thuế:&nbsp;</strong>nhập tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được trong kỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[31] Mức thuế suất :&nbsp;</strong>20% (phần mềm mặc định sẵn)</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ([32]=[30]x[31] :</strong> phần mềm HTKK tự tính</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Phương Aztax</em></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-to-khai-thue-tncn-mau-02-kk-tncn-tren-phan-mem-htkk-5-1-3/">Hướng dẫn kê khai TỜ KHAI THUẾ TNCN MẪU 02/KK-TNCN trên phần mềm HTKK 5.1.3</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-thue-tncn-khi-chuyen-nhuong-von-gop-trong-cong-ty/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 23 Dec 2023 06:21:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[hướng dẫn kê khai mẫu 04/CNV-TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2071</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC thì Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: 2. Cách tính thuế TNCN phát sinh từ hoạt động chuyển [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-thue-tncn-khi-chuyen-nhuong-von-gop-trong-cong-ty/">Hướng dẫn kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-xac-dịnh-thu-nhập-từ-chuyển-nhượng-vốn">1. Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC thì Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.</li>



<li>Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.</li>



<li>Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.</li>
</ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-2-cach-tinh-thuế-tncn-phat-sinh-từ-hoạt-dộng-chuyển-nhượng-vốn-gop">2. Cách tính thuế TNCN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-1-cong-ty-tnhh">2.1. Công ty TNHH</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn x 20%</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Trong đó : </em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn</strong> = Giá chuyển nhượng &#8211; Giá vốn của phần vốn góp chuyển nhượng &#8211; Chi phí chuyển nhượng</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Giá chuyển nhượng :</strong> là giá chuyển nhượng vốn căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng.</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Giá vốn của phần vốn góp chuyển nhượng :</strong> là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn.</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Chi phí chuyển nhượng :</strong> là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.</li>
</ul>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-2-2-cong-ty-cổ-phần">2.2. Công ty Cổ Phần</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x 0,1%</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Trong đó : </em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Giá chuyển nhượng</strong> : là giá chuyển nhượng chứng khoán căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-3-hồ-sơ-chuyển-nhượng-vốn">3. Hồ sơ chuyển nhượng vốn</h2>



<ul class="wp-block-list">
<li>CMND / CCCD / mã số thuế TNCN;</li>



<li>Hợp đồng chuyển nhượng vốn;</li>



<li>Chứng từ khác (nếu có);</li>
</ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-4-trach-nhiệm-ke-khai-va-nộp-thuế-tncn">4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN</h2>



<p class="wp-block-paragraph"></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-thue-tncn-khi-chuyen-nhuong-von-gop-trong-cong-ty/">Hướng dẫn kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn góp trong công ty</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kê khai TỜ KHAI THUẾ TNCN &#8211; MẪU 06/TNCN trên phần mềm HTKK 5.1.3</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-to-khai-thue-tncn-mau-06-tncn/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 22 Dec 2023 18:31:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[hướng dẫn kê khai mẫu 06/TNCN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2045</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mở phần mềm HTKK tại mục Thuế Thu Nhập Cá Nhân chọn tờ khai 06/TNCN Tờ khai khấu trừ từ CNV, CK, &#8230; (TT80/2021) áp dụng từ năm 2022. Chọn kỳ tính thuế : Đánh dấu vào Tờ khai tháng (nếu kê khai theo tháng), Tờ khai quý (nếu kê khai theo quý). Chọn thời [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-to-khai-thue-tncn-mau-06-tncn/">Hướng dẫn kê khai TỜ KHAI THUẾ TNCN &#8211; MẪU 06/TNCN trên phần mềm HTKK 5.1.3</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<p class="wp-block-paragraph">Mở phần mềm HTKK tại mục <strong>Thuế Thu Nhập Cá Nhân</strong> chọn tờ khai <strong>06/TNCN Tờ khai khấu trừ từ CNV, CK, &#8230; (TT80/2021)</strong> áp dụng từ năm 2022.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="401" height="498" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/to-khai-thue-tncn-mau-06-tncn.png" alt="" class="wp-image-2055" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/to-khai-thue-tncn-mau-06-tncn.png 401w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/to-khai-thue-tncn-mau-06-tncn-242x300.png 242w" sizes="(max-width: 401px) 100vw, 401px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chọn kỳ tính thuế :</strong></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="380" height="298" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/chon-ky-tinh-thue.png" alt="" class="wp-image-2053" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/chon-ky-tinh-thue.png 380w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/chon-ky-tinh-thue-300x235.png 300w" sizes="auto, (max-width: 380px) 100vw, 380px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Đánh dấu vào <strong>Tờ khai tháng</strong> (nếu kê khai theo tháng), <strong>Tờ khai quý</strong> (nếu kê khai theo quý).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn thời gian tương ứng với tháng/ quý cần kê khai.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn <strong>Tờ khai lần đầu/ Tờ khai bổ sung</strong>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn phụ lục kê khai <strong>06-1/BK-TNCN</strong> hoặc <strong>05-1/PBT-KK-TNCN</strong></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="743" height="403" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thong-tin-chung.png" alt="" class="wp-image-2056" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thong-tin-chung.png 743w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thong-tin-chung-300x163.png 300w" sizes="auto, (max-width: 743px) 100vw, 743px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn chỉ tiêu kê khai tương ứng, đơn vị tiền : Đồng Việt Nam.</p>



<h1 class="wp-block-heading">I. Thu nhập từ đầu tư vốn</h1>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="728" height="119" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-dau-tu-von.png" alt="" class="wp-image-2046" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-dau-tu-von.png 728w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-dau-tu-von-300x49.png 300w" sizes="auto, (max-width: 728px) 100vw, 728px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[23] Tổng số cá nhân có thu nhập :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng số cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do tổ chức/cá nhân khấu trừ trả trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế : </strong>là tổng số cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn được khấu trừ lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[24] Tổng thu nhập tính thuế :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng các khoản thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức theo quy định mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế :</strong> là tổng các khoản thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức theo quy định mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân luỹ kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[25] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ (5%) đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân trong kỳ. </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chỉ tiêu [25] = [24] x 5%.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ (5%) đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<h1 class="wp-block-heading">II. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán</h1>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="729" height="87" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-chung-khoan.png" alt="" class="wp-image-2047" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-chung-khoan.png 729w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-chung-khoan-300x36.png 300w" sizes="auto, (max-width: 729px) 100vw, 729px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[26] Tổng số cá nhân có thu nhập :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng số cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do tổ chức/cá nhân khấu trừ trả trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế :</strong> là tổng số cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được khấu trừ lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[27] Tổng thu nhập tính thuế :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế : </strong>là tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[28] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là số thuế khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà tổ chức khấu trừ đã khấu trừ trong kỳ. </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chỉ tiêu [28] = [27] x 0,1%.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế :</strong> là số thuế khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà tổ chức khấu trừ đã khấu trừ luỹ kế đến kỳ khai thuế</p>



<h1 class="wp-block-heading">III. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại</h1>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="730" height="85" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-ban-quyen-nhuong-quyen-thuong-mai.png" alt="" class="wp-image-2051" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-ban-quyen-nhuong-quyen-thuong-mai.png 730w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-ban-quyen-nhuong-quyen-thuong-mai-300x35.png 300w" sizes="auto, (max-width: 730px) 100vw, 730px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[29] Tổng số cá nhân có thu nhập :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng số cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại do tổ chức/cá nhân khấu trừ trả trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế :</strong> là tổng số cá nhân có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[30] Tổng thu nhập tính thuế :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng các khoản thu nhập mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại <strong>vượt trên 10 triệu đồng</strong> theo hợp đồng chuyển nhượng không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà cá nhân nhận được.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế :</strong> là tổng các khoản thu nhập mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại <strong>vượt trên 10 triệu đồng</strong> theo hợp đồng chuyển nhượng không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà cá nhân nhận được luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[31] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là số thuế khấu trừ theo mức 5% trên tổng thu nhập tính thuế từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại. </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chỉ tiêu [31] = [30] x 5%.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là số thuế khấu trừ theo mức 5% trên tổng thu nhập tính thuế từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<h1 class="wp-block-heading">IV. Thu nhập từ trúng thưởng</h1>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="731" height="86" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-trung-thuong.png" alt="" class="wp-image-2059" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-trung-thuong.png 731w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-trung-thuong-300x35.png 300w" sizes="auto, (max-width: 731px) 100vw, 731px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[32] Tổng số cá nhân có thu nhập :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là tổng số cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng do tổ chức/cá nhân khấu trừ trả trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế : </strong>là tổng số cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng được khấu trừ lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[33] Tổng thu nhập tính thuế :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng thu nhập từ trúng thưởng <strong>vượt trên 10 triệu đồng</strong> mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân trong kỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là tổng thu nhập từ trúng thưởng <strong>vượt trên 10 triệu đồng</strong> mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[34] Số thuế TNCN đã khấu trừ :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là số thuế khấu trừ 10% trên tổng số thu nhập tính thuế từ trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ. </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chỉ tiêu [34] = [33] x 10%.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là số thuế khấu trừ 10% trên tổng số thu nhập tính thuế từ trúng thưởng mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<h1 class="wp-block-heading">V. Doanh thu từ kinh doanh của cá nhân không cư trú</h1>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="729" height="86" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/doanh-thu-tu-kinh-doanh-cua-ca-nhan-khong-cu-tru.png" alt="" class="wp-image-2061" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/doanh-thu-tu-kinh-doanh-cua-ca-nhan-khong-cu-tru.png 729w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/doanh-thu-tu-kinh-doanh-cua-ca-nhan-khong-cu-tru-300x35.png 300w" sizes="auto, (max-width: 729px) 100vw, 729px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[35] Tổng số cá nhân có thu nhập :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế : </strong>là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[36] Tổng doanh thu tính thuế trả cho cá nhân :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho các cá nhân không cư trú cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong kỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân trả cho các cá nhân không cư trú cung cấp hàng hóa và dịch vụ luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[37] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ từ thu nhập doanh thu đã trả cho cá nhân không cư trú, không bao gồm thuế được miễn, giảm tại khu kinh tế (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ từ doanh thu đã trả cho cá nhân không cư trú luỹ kế đến kỳ thanh toán, không bao gồm thuế được miễn, giảm tại khu kinh tế (nếu có)</p>



<h1 class="wp-block-heading">VI. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú</h1>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="730" height="86" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-cua-ca-nhan-khong-cu-tru.png" alt="" class="wp-image-2062" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-cua-ca-nhan-khong-cu-tru.png 730w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/12/thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-cua-ca-nhan-khong-cu-tru-300x35.png 300w" sizes="auto, (max-width: 730px) 100vw, 730px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[38] Tổng số cá nhân có thu nhập :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số lũy kế : </strong>là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[39] Tổng giá chuyển nhượng vốn :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh : </strong>là tổng giá trị chuyển nhượng vốn mà tổ chức, cá nhân thực tế đã nhận chuyển nhượng của cá nhân không cư trú trong kỳ theo hợp đồng chuyển nhượng.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế :</strong> là tổng giá trị chuyển nhượng vốn mà tổ chức, cá nhân thực tế đã nhận chuyển nhượng của cá nhân không cư trú theo hợp đồng chuyển nhượng luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>[40] Tổng số thuế đã khấu trừ :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số phát sinh :</strong> là số thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn đã khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng vốn trong kỳ. </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Chỉ tiêu [40] = [39] x 0,1%.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Số luỹ kế : </strong>là số thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn đã khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng vốn luỹ kế đến kỳ khai thuế.</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/huong-dan-ke-khai-to-khai-thue-tncn-mau-06-tncn/">Hướng dẫn kê khai TỜ KHAI THUẾ TNCN &#8211; MẪU 06/TNCN trên phần mềm HTKK 5.1.3</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/cac-khoan-giam-tru-vao-thu-nhap-chiu-thue-cua-ca-nhan-truoc-khi-xac-dinh-thu-nhap-tinh-thue-tu-tien-luong-tien-cong-tu-kinh-doanh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 20 Mar 2023 18:34:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Thu Nhập Cá Nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=619</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau: 1. Giảm trừ gia cảnh Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/cac-khoan-giam-tru-vao-thu-nhap-chiu-thue-cua-ca-nhan-truoc-khi-xac-dinh-thu-nhap-tinh-thue-tu-tien-luong-tien-cong-tu-kinh-doanh/">Các khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<p class="wp-block-paragraph">Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:</p>



<figure class="wp-block-image size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="576" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/03/giam-tru-thu-nhap-chiu-thue-1-1024x576.png" alt="" class="wp-image-627" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/03/giam-tru-thu-nhap-chiu-thue-1-1024x576.png 1024w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/03/giam-tru-thu-nhap-chiu-thue-1-300x169.png 300w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/03/giam-tru-thu-nhap-chiu-thue-1-768x432.png 768w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/03/giam-tru-thu-nhap-chiu-thue-1-1536x864.png 1536w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/03/giam-tru-thu-nhap-chiu-thue-1.png 1920w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /><figcaption class="wp-element-caption"><em>Hình minh họa : Các khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế</em></figcaption></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>1. Giảm trừ gia cảnh</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Mức giảm trừ gia cảnh</p>



<p class="wp-block-paragraph">b.1) Đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.1.2)&nbsp;Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ&nbsp;8: Ông&nbsp;E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2014.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ 9: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2013. Ngày 15/6/2014, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2013 đến ngày 15/6/2014 Bà G có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2013 đến ngày 20/9/2014), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2013 đến hết tháng 6/2014.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.2.3)&nbsp;Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Người phụ thuộc bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.1.3) Con đang theo học tại&nbsp;Việt Nam&nbsp;hoặc&nbsp;nước ngoài tại bậc học&nbsp;đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập&nbsp;bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ.1)&nbsp;Đối&nbsp;với người trong độ tuổi lao động&nbsp;phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có&nbsp;thu nhập bình quân tháng trong năm&nbsp;từ tất cả các nguồn thu nhập&nbsp;không vượt quá&nbsp;1.000.000 đồng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ.2)&nbsp;Đối&nbsp;với người ngoài độ tuổi lao động&nbsp;phải không có thu nhập hoặc có&nbsp;thu nhập bình quân tháng trong năm&nbsp;từ tất cả các nguồn thu nhập&nbsp;không vượt quá&nbsp;1.000.000 đồng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,&#8230;).</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1) Đối với con:</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh làbản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).<s></s></p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền&#8230;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản chụp Chứng minh nhân dân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản chụp Chứng minh nhân dân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.1) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.2) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.2.1) Đăng ký người phụ thuộc</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.2.1.1) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng với tờ khai tạm nộp thuế. Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cơ quan thuế trực tiếp quản lý.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.2.1.2) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo tờ khai thuế khoán.</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.2.2) Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày khai giảm trừ gia cảnh (bao gồm cả trường hợp phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh).</p>



<p class="wp-block-paragraph">h.2.2.3) Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ 11: Ông Y đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các doanh nghiệp được phép cung cấp các sản phẩm hưu trí tự nguyện. Trường hợp các sản phẩm hưu trí tự nguyện này tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính phê chuẩn triển khai, ông Y sẽ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động là 800.000 đồng/tháng, tương ứng với 9.600.000 đồng/năm thì mức được trừ khỏi thu nhập chịu thuế là 9.600.000 đồng/năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện là 2.000.000 đồng/tháng, tương ứng với 24.000.000 đồng/năm thì mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động được trừ là 12.000.000 đồng/năm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c)&nbsp;Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>3. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của&nbsp;người&nbsp;nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở.</p>



<p class="wp-block-paragraph">a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số&nbsp;30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012&nbsp;của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/cac-khoan-giam-tru-vao-thu-nhap-chiu-thue-cua-ca-nhan-truoc-khi-xac-dinh-thu-nhap-tinh-thue-tu-tien-luong-tien-cong-tu-kinh-doanh/">Các khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
