<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lưu trữ lệ phí trước bạ từ ngày 01/07/2023 - Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</title>
	<atom:link href="https://aztaxvietnam.com/the/le-phi-truoc-ba-tu-ngay-01-07-2023/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://aztaxvietnam.com/the/le-phi-truoc-ba-tu-ngay-01-07-2023/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sat, 02 Dec 2023 15:48:10 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/08/logo-aztax-150-150-zalo.png</url>
	<title>Lưu trữ lệ phí trước bạ từ ngày 01/07/2023 - Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</title>
	<link>https://aztaxvietnam.com/the/le-phi-truoc-ba-tu-ngay-01-07-2023/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Lệ phí trước bạ thay đổi từ ngày 01/07/2023</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/le-phi-truoc-ba-thay-doi-tu-ngay-01-07-2023/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 05 Jul 2023 17:34:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[lệ phí trước bạ từ ngày 01/07/2023]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=687</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước bằng 50% mức thu quy định từ ngày 01/07/2023</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/le-phi-truoc-ba-thay-doi-tu-ngay-01-07-2023/">Lệ phí trước bạ thay đổi từ ngày 01/07/2023</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<h1 class="wp-block-heading" id="h-1-mức-thu-lệ-phi-trước-bạ-thay-dổi-từ-ngay-01-07-2023"><a>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mức thu lệ phí trước bạ thay đổi từ ngày 01/07/2023</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">Từ ngày Nghị định số 41/2023/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2023 <strong>Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước</strong> bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Từ ngày 01/01/2024 trở đi: Mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Nghị định số 41/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.</strong></p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-2-thời-hạn-nộp-hồ-sơ-khai-lệ-phi-trước-bạ"><a>2.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế). </p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(Quy định tại khoản 2 điều 10 nghị định số 126/2020/NĐ-CP)</em></p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-3-thời-hạn-nộp-tiền-lệ-phi-trước-bạ"><a>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thời hạn nộp tiền lệ phí trước bạ</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là <strong><u>30 ngày</u></strong>, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(Quy định tại khoản 8 điều 18 nghị định số 126/2020/NĐ-CP)</em></p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-4-nơi-nộp-hồ-sơ-khai-lệ-phi-trước-bạ"><a>4.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Đối với tài sản là nhà, đất:</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất):</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế, hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.”</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(Quy định tại mục a khoản 4 điều 1 nghị định số 20/2019/NĐ-CP)</em></p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-5-hồ-sơ-khai-lệ-phi-trước-bạ"><a>5.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hồ sơ khai lệ phí trước bạ</a></h1>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-a-dối-với-tai-sản-la-nha-dất"><a>a.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đối với tài sản là nhà, đất</a></h2>



<ul class="wp-block-list">
<li>Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.</li>



<li>Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này.</li>



<li>Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.</li>



<li>Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.</li>
</ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-b-dối-với-tai-sản-khac-trừ-tau-thuyền-danh-ca-tau-thuyền-vận-tải-thủy-nội-dịa-tau-biển-thiếu-hồ-sơ-gốc-hoặc-dong-mới-tại-việt-nam"><a>b.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)</a></h2>



<ul class="wp-block-list">
<li>Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.</li>



<li>Bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.</li>



<li>Bản sao hợp lệ giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).</li>



<li>Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).</li>



<li>Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này.</li>
</ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-c-dối-với-tai-sản-la-tau-thuyền-danh-ca-tau-thuyền-vận-tải-thủy-nội-dịa-tau-biển-nếu-thiếu-hồ-sơ-gốc-hoặc-dong-mới-tại-việt-nam"><a>c.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam</a></h2>



<ul class="wp-block-list">
<li>Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.</li>



<li>Bản sao hợp lệ phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><u>Lưu ý</u></strong><strong> :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><u>Bản sao hợp lệ</u></strong> các giấy tờ trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ quy định tại điểm a, b và c trên là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-d-dối-với-hồ-sơ-khai-lệ-phi-trước-bạ-diện-tử"><a>d.&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử</a></h2>



<ul class="wp-block-list">
<li>Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 đối với tài sản là nhà đất và Mẫu số 02 đối với tài sản khác ban hành kèm theo Nghị định này và các giấy tờ hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được gửi đến Cơ quan Thuế đáp ứng theo quy định về giao dịch điện tử.</li>



<li>Đối với trường hợp không nộp lệ phí trước bạ theo thời hạn quy định, thời hạn có giá trị của Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02) là 30 ngày kể từ ngày nộp Tờ khai lệ phí trước bạ. Sau thời hạn này, Tờ khai lệ phí trước bạ không còn giá trị và bị hủy.”</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><em>(Quy định tại mục b khoản 4 điều 1 nghị định số 20/2019/NĐ-CP)</em></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/le-phi-truoc-ba-thay-doi-tu-ngay-01-07-2023/">Lệ phí trước bạ thay đổi từ ngày 01/07/2023</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
