<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lưu trữ Thuế Giá Trị Gia Tăng - Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</title>
	<atom:link href="https://aztaxvietnam.com/danh-muc/tu-van/tu-van-thue/thue-gia-tri-gia-tang/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://aztaxvietnam.com/danh-muc/tu-van/tu-van-thue/thue-gia-tri-gia-tang/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 08 Aug 2024 21:47:29 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/08/logo-aztax-150-150-zalo.png</url>
	<title>Lưu trữ Thuế Giá Trị Gia Tăng - Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</title>
	<link>https://aztaxvietnam.com/danh-muc/tu-van/tu-van-thue/thue-gia-tri-gia-tang/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thuế GTGT mặt hàng nông sản</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-mat-hang-nong-san/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 Aug 2024 20:59:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Giá Trị Gia Tăng]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[thuế gtgt kinh doanh nông sản]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2442</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mặt hàng nông sản đa phần được hưởng ưu đãi thuế, tuy nhiên cần xem xét từng khâu để tính đúng thuế GTGT phải nộp và kê khai đúng quy định</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-mat-hang-nong-san/">Thuế GTGT mặt hàng nông sản</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph"><strong>Căn cứ pháp lý :</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><em>Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</em></li>
</ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-1-kinh-doanh-nong-sản-co-phải-nộp-thuế-gtgt-khong">1. Kinh doanh nông sản có phải nộp thuế GTGT không?</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, và được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Tuy nhiên người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-2-hang-nong-sản-co-chịu-thuế-gtgt-khong">2. Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không?</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài). Do đó, hàng nông sản vẫn phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tuy nhiên, đối với hàng hóa là nông sản, có một mặt hàng đặc biệt là sản phẩm từ trồng trọt chăn nuôi, qua từng giai đoạn, ở từng khâu sẽ chịu mức thuế suất khác nhau. Cụ thể như thế nào chúng tôi sẽ trình bày ở nội dung tiếp theo.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-3-thuế-suất-thuế-gia-trị-gia-tang-hang-nong-sản-la-bao-nhieu">3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nông sản là bao nhiêu?</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Sản phẩm từ trồng trọt chăn nuôi, qua từng giai đoạn, ở từng khâu sẽ chịu mức thuế suất giá trị gia tăng khác nhau. Cụ thể như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph"></p>
</blockquote>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-1-trường-hợp-mặt-hang-nong-sản-khong-chịu-thuế-gtgt">3.1. Trường hợp mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ <strong>khoản 1 Điều 4 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC</strong> quy định mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT</p>



<p class="wp-block-paragraph">1.[3] Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.</p>
</blockquote>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-2-trường-hợp-hang-nong-sản-chịu-thuế-suất-0">3.2. Trường hợp hàng nông sản chịu thuế suất 0%</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Đối với cả trường hợp tổ chức sản xuất ra xuất khẩu và tổ chức kinh doanh thương mại mua hàng trong nước rồi xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất 0%.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Ví dụ: Công ty Aztax thu mua sầu riêng rồi xuất khẩu sang Trung Quốc</em>. <em>Doanh thu của công ty Aztax thu được từ việc xuất khẩu sầu riêng sẽ kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 0%.</em></p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-3-trường-hợp-hang-nong-sản-chịu-thuế-suất-5">3.3. Trường hợp hàng nông sản chịu thuế suất 5%</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ <strong>khoản 5 Điều 10 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC</strong> quy định mặt hàng nông sản chịu thuế GTGT 5%</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">5. Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.</p>



<ol start="6" class="wp-block-list"></ol>



<p class="wp-block-paragraph">Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ 49: Công ty TNHH A sản xuất cá bò tươi tẩm gia vị theo quy trình: cá bò tươi đánh bắt về được cắt phi-lê, sau đó tẩm ướp với đường, muối, solpitol, đóng gói, cấp đông thì mặt hàng cá bò tươi tẩm gia vị không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% mà thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.</p>
</blockquote>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-3-4-trường-hợp-hang-nong-sản-chịu-thuế-suất-10">3.4. Trường hợp hàng nông sản chịu thuế suất 10%</h3>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp sản phẩm từ trồng trọt chăn nuôi đã tẩm ướp gia vị hoặc chế biến thành món khác thì áp dụng thuế suất 10% (đối với sản phẩm ở cả khâu sản xuất và khâu thương mại).</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-4-cac-trường-hợp-khong-phải-ke-khai-tinh-nộp-thuế-gtgt">4. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT<br></h2>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế về bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác (ở khâu kinh doanh thương mại) thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng;<br>Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mua các sản phẩm nông sản này bán cho các đối tượng khác như: cá nhân, hộ kinh doanh, các tổ chức khác thì phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5%;<br>Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì khi bán các sản phẩm này ở khâu thương mại phải kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="h-vi-dụ-minh-họa-1">Ví dụ minh họa</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Công ty lương thực B là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì gạo thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Trường hợp Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty xuất nhập khẩu C thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng đối với số gạo bán cho Công ty xuất nhập khẩu C.<br>Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty trách nhiệm hữu hạn D (là doanh nghiệp sản xuất bún, bánh phở) thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng đối với số gạo bán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn D.</em><br><em>Trên hóa đơn giá trị gia tăng lập, giao cho Công ty xuất nhập khẩu C, Công ty trách nhiệm hữu hạn D, Công ty lương thực B ghi rõ giá bán là giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng thuế suất và thuế giá trị gia tăng không ghi, gạch bỏ.</em><br><em>Công ty lương thực B bán trực tiếp gạo cho người tiêu dùng thì kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.</em></p>


<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-mat-hang-nong-san/">Thuế GTGT mặt hàng nông sản</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-doi-voi-phan-mem-va-dich-vu-phan-mem/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Apr 2024 14:17:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Giá Trị Gia Tăng]]></category>
		<category><![CDATA[thuế gtgt dịch vụ phần mềm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2356</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-doi-voi-phan-mem-va-dich-vu-phan-mem/">Thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">TỔNG CỤC THUẾ<br><strong>CỤC THUẾ TP HÀ NỘI</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số: 10684/CT-TTHT<br><em>V/v thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm</em></p>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2018</em></p>
</div>
</div>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Kính gửi:</strong> Công ty cổ phần tập đoàn Công nghệ CMC<br><em>(Đ/c: Tầng 17, CMC Tower, 11 Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội &#8211; MST: 0100244112)</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trả lời công văn số 33/CV-CMC ngày 08/3/2018 của Công ty cổ phần tập đoàn Công nghệ CMC (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 3 quy định như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">“Điều 3. Giải thích từ ngữ</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">…</p>



<ol class="wp-block-list" start="10">
<li>Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">…’</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phần mềm hệ thống;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phần mềm ứng dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phần mềm tiện ích;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phần mềm công cụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Các phần mềm khác.</p>



<ol class="wp-block-list" start="3">
<li>Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Các dịch vụ phần mềm khác.”</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Khoản 21 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8220;…</p>



<p class="wp-block-paragraph">Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10% như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">“Điều 11. Thuế suất 10%</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">…”</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ các quy định trên, do đơn vị không cung cấp hồ sơ cụ thể, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp Công ty bán các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ nêu trên, nếu các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm là phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp Công ty cho thuê bản quyền phần mềm máy tính không phải là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với quy định tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 &#8211; Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết để thực hiện./.</p>



<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Như trên;</li>



<li>Phòng KT4;</li>



<li>Phòng Pháp chế;</li>



<li>Lưu: VT, TTHT(2).</li>
</ul>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>KT. CỤC TRƯỞNG<br>PHÓ CỤC TRƯỞNG</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mai Sơn</strong></p>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-doi-voi-phan-mem-va-dich-vu-phan-mem/">Thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thuế GTGT dịch vụ phần mềm</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-dich-vu-phan-mem/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Apr 2024 03:00:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Giá Trị Gia Tăng]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ phần mềm]]></category>
		<category><![CDATA[thuế gtgt dịch vụ phần mềm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2345</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-dich-vu-phan-mem/">Thuế GTGT dịch vụ phần mềm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">TỔNG CỤC THUẾ<br><strong>CỤC THUẾ TP HÀ NỘI</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số: 50216/CT-TTHT<br><em>V/v chính sách thuế GTGT</em></p>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2019</em></p>
</div>
</div>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Kính gửi: Công ty TNHH Thakral One Việt Nam<br>(Địa chỉ: Tầng 18, tòa nhà Icon 4, số 243A Đê La Thành, P. Láng Thượng, TP Hà Nội; MST: 0301798625-001)</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 120519-CVT không đề ngày của Công ty TNHH Thakral One Việt Nam (sau đây gọi tắt là &#8220;Công ty&#8221;) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 3 quy định như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">“Điều 3. Giải thích từ ngữ</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng..</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">…10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất; cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm….”</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Phần mềm hệ thống;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Phần mềm ứng dụng;</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Phần mềm tiện ích;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Phần mềm công cụ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Các phần mềm khác.</p>



<ol class="wp-block-list" start="3">
<li>Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm: …</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;</p>



<p class="wp-block-paragraph">g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;</p>



<p class="wp-block-paragraph">h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;</p>



<p class="wp-block-paragraph">i) Các dịch vụ phần mềm khác:”</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ Thông tư 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc ban hành danh mục sản phẩm phần mềm, phần cứng điện tử</p>



<p class="wp-block-paragraph">“Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (sau đây gọi tắt là Danh mục), bao gồm:</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục số 01.</li>



<li>Danh mục sản phẩm phần cứng, điện tử được quy định tại Phụ lục số 02.”</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 4 quy định về <strong>đối tượng không chịu thuế</strong> gồm:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">&#8220;…20…Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại &#8211; công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.</p>



<ol class="wp-block-list" start="21">
<li>Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyển sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyển sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Tại Điều 9 quy định về thuế suất thuế GTGT 0% như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">&#8220;Điều 9. Thuế suất 0%</p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;</p>



<p class="wp-block-paragraph">…- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:</p>



<p class="wp-block-paragraph">…2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:</p>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">…3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:</p>



<p class="wp-block-paragraph">…- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường; văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">…+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu như sau:</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph">“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">…2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ; hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.”</p>
</blockquote>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ các quy định trên và công văn của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của đơn vị như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Về mức thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp các sản phẩm và dịch vụ phần mềm của Công ty xuất bán thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 09/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT được Công ty bán, cung ứng trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan (bao gồm doanh nghiệp chế xuất) và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9, Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Về tờ khai hải quan: Đối với sản phẩm phần mềm xuất bán vào khu chế xuất của Công ty nêu trên nếu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp Công ty xuất bán sản phẩm phần mềm vào khu chế xuất dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, Công ty phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Trường hợp Công ty xuất bán sản phẩm phần mềm vào khu chế xuất qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra &#8211; Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Nidec Sankyo Việt Nam được biết và thực hiện./.</p>



<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br>&#8211; Như trên;<br>&#8211; Phòng TKT1;<br>&#8211; Phòng DTPC;<br>&#8211; Lưu: VT, TTHT(2).</p>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỤC TRƯỞNG</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Mai Sơn</strong></p>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thue-gtgt-dich-vu-phan-mem/">Thuế GTGT dịch vụ phần mềm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục xuất khẩu phần mềm</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/thu-tuc-xuat-khau-phan-mem/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 12 Apr 2024 16:58:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Giá Trị Gia Tăng]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục xuất khẩu phần mềm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2334</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phần mềm xuất khẩu được chứa trong đĩa CD thì đĩa CD được coi là hàng hóa xuất khẩu, phải làm thủ tục hải quan</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thu-tuc-xuat-khau-phan-mem/">Thủ tục xuất khẩu phần mềm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">BỘ TÀI CHÍNH</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>TỔNG CỤC HẢI QUAN</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Số: 4572/TCHQ-TXNK<br><em>V/v thủ tục xuất khẩu phần mềm</em></p>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022</em></p>
</div>
</div>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2096/HQTPHCM-TXNK ngày 12/08/2022 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu phần mềm chứa trong đĩa CD của Công ty TNHH Beowulf Việt Nam, MST: 0315212985 (gọi tắt là Công ty). Qua xem xét báo cáo tại công văn số 2096/HQTPHCM-TXNK và hồ sơ kèm theo, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan quy định: “Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.”</p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Hải quan thì hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, lưu giữ tại địa bàn hoạt động hải quan;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 và Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/2/2019 của Bộ Tài chính không quy định tên gọi, mã số hàng hóa đối với phần mềm.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính thì “Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định trị giá hải quan”.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ các quy định nêu trên thì phần mềm không có tên gọi và mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, nên phần mềm xuất khẩu không phải làm thủ tục hải quan và được quản lý hải quan theo phương tiện chứa đựng. Phần mềm xuất khẩu được chứa trong đĩa CD thì đĩa CD được coi là hàng hóa xuất khẩu, phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Về trị giá hải quan: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu là phương tiện trung gian (carrier media) chứa đựng phần mềm ứng dụng thì trị giá hải quan là giá bán của phương tiện trung gian tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm trị giá của phần mềm ứng dụng nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm ứng dụng được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Về khai báo trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu: Ô “Tổng trị giá hóa đơn” người khai hải quan khai tổng trị giá của phương tiện trung gian theo hóa đơn thương mại, ô “Tổng trị giá tính thuế” khai tổng trị giá hải quan của phương tiện trung gian; trị giá của phần mềm ứng dụng được khai báo tại phần ghi chú trên tờ khai xuất khẩu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.</p>



<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Như trên;</li>



<li>Cục GSQL về HQ (để biết);</li>



<li>Lưu: VT, TXNK-T.Huyền (3b).</li>
</ul>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG<br>KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK<br>PHÓ CỤC TRƯỞNG</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Trần Bằng Toàn</strong></p>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/thu-tuc-xuat-khau-phan-mem/">Thủ tục xuất khẩu phần mềm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giảm thuế GTGT về 8% một số hàng hóa dịch vụ từ 01/01/2024 đến 30/06/2024</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/giam-thue-gtgt-ve-8-mot-so-hang-hoa-dich-vu-tu-01-01-2024-den-30-06-2024/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 01 Jan 2024 14:38:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Giá Trị Gia Tăng]]></category>
		<category><![CDATA[Giảm thuế GTGT về 8%]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=2097</guid>

					<description><![CDATA[<p>QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 110/2023/QH15 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA QUỐC HỘI</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/giam-thue-gtgt-ve-8-mot-so-hang-hoa-dich-vu-tu-01-01-2024-den-30-06-2024/">Giảm thuế GTGT về 8% một số hàng hóa dịch vụ từ 01/01/2024 đến 30/06/2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CHÍNH PHỦ</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">Số: 94/2023/NĐ-CP</p>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph">&#8212;</p>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023</em></p>
</div>
</div>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 110/2023/QH15 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA QUỐC HỘI</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Căn cứ Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội.</em></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng</strong></p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p>



<ol class="wp-block-list" start="2">
<li>Mức giảm thuế giá trị gia tăng</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.</p>



<ol class="wp-block-list" start="3">
<li>Trình tự, thủ tục thực hiện</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15”.</p>



<ol class="wp-block-list" start="4">
<li>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p>



<ol class="wp-block-list" start="5">
<li>Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</li>



<li>Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</li>
</ol>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</strong></p>



<ol class="wp-block-list">
<li>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.</li>



<li>Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.</li>



<li>Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.</li>



<li>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</li>
</ol>



<div class="wp-block-columns is-layout-flex wp-container-core-columns-is-layout-8f761849 wp-block-columns-is-layout-flex">
<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Ban Bí thư Trung ương Đảng;</li>



<li>Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;</li>



<li>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;</li>



<li>HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</li>



<li>Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;</li>



<li>Văn phòng Tổng Bí thư;</li>



<li>Văn phòng Chủ tịch nước;</li>



<li>Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;</li>



<li>Văn phòng Quốc hội;</li>



<li>Tòa án nhân dân tối cao;</li>



<li>Viện kiểm sát nhân dân tối cao;</li>



<li>Kiểm toán nhà nước;</li>



<li>Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;</li>



<li>Ngân hàng Chính sách xã hội;</li>



<li>Ngân hàng Phát triển Việt Nam;</li>



<li>Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;</li>



<li>Cơ quan trung ương của các đoàn thể;</li>



<li>VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,<br>các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;</li>



<li>Lưu: VT, KTTH (2b).</li>
</ul>
</div>



<div class="wp-block-column is-layout-flow wp-block-column-is-layout-flow">
<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br>KT. THỦ TƯỚNG<br>PHÓ THỦ TƯỚNG</strong></p>



<p class="has-text-align-center wp-block-paragraph"><strong>Lê Minh Khái</strong></p>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/giam-thue-gtgt-ve-8-mot-so-hang-hoa-dich-vu-tu-01-01-2024-den-30-06-2024/">Giảm thuế GTGT về 8% một số hàng hóa dịch vụ từ 01/01/2024 đến 30/06/2024</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính thức giảm thuế GTGT về 8% từ ngày 01/07/2023 đến 31/12/2023</title>
		<link>https://aztaxvietnam.com/chinh-thuc-giam-thue-gtgt-2-tu-ngay-01-07-2023-den-31-12-2023/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 01 Jul 2023 10:36:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuế Giá Trị Gia Tăng]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thuế]]></category>
		<category><![CDATA[công điện số 05/CĐ-TCT]]></category>
		<category><![CDATA[công văn số 3431/TCHQ-TXNK]]></category>
		<category><![CDATA[Giảm thuế GTGT về 8%]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định 44/2023/NĐ-CP]]></category>
		<category><![CDATA[tra cứu mặt hàng giảm thuế VAT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://aztaxvietnam.com/?p=671</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/07/2023 chính phủ ban hành nghị định số 44/2023/NĐ-CP giảm thuế GTGT về 8% đối với một số hàng hóa, dịch vụ áp dụng đến ngày 31/12/2023</p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/chinh-thuc-giam-thue-gtgt-2-tu-ngay-01-07-2023-den-31-12-2023/">Chính thức giảm thuế GTGT về 8% từ ngày 01/07/2023 đến 31/12/2023</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[


<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ pháp lý :</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; <strong>Nghị định số 44/2023/NĐ-CP</strong> quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; <strong>Công điện số 05/CĐ-TCT</strong> về triển khai Nghị địnhsố 44/2023/NĐ-CP của chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội;</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; <strong>Công văn số 3431/TCHQ-TXNK</strong> V/v thực hiện Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023.</p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-1-cac-nhom-hang-hoa-dịch-vụ-khong-dược-giảm-thuế-gtgt-về-8"><a>1. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT về 8%</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="644" height="960" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-dien-05.jpg" alt="" class="wp-image-674" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-dien-05.jpg 644w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-dien-05-201x300.jpg 201w" sizes="(max-width: 644px) 100vw, 644px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p>



<figure class="wp-block-embed is-type-video is-provider-youtube wp-block-embed-youtube wp-embed-aspect-16-9 wp-has-aspect-ratio"><div class="wp-block-embed__wrapper">
<iframe title="Giảm Thuế GTGT Từ 01/07/2023 Theo Nghị Định 44/2023/NĐ-CP" width="1020" height="574" src="https://www.youtube.com/embed/c68SUq6Nbb8?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" allowfullscreen></iframe>
</div><figcaption class="wp-element-caption"><em>Nguồn : Cục Thuế Tỉnh Khánh Hòa</em></figcaption></figure>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-2-mức-giảm-thuế-gia-trị-gia-tang"><a>2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">a) <em>Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ</em> được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">b) <em>Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu</em> được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-3-hướng-dẫn-lập-hoa-dơn-thuế-gtgt-8-theo-nghị-dịnh-44-2023-nd-cp"><a>3. Hướng dẫn lập hóa đơn thuế GTGT 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Đối với Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Đối với Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu :</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm&#8230; (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15”.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><em>Chú ý :</em></p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp <em>Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ</em> khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp <em>Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu </em>khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Link tra cứu hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT về 8% (tham khảo) :</p>



<p class="wp-block-paragraph"><a href="https://tracuu43.misa.vn/tracuu">https://tracuu43.misa.vn/tracuu</a></p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-4-lưu-y-khi-ke-khai-thuế-gtgt-phải-lập-phụ-lục-dối-với-hang-hoa-dịch-vụ-dược-giảm-thuế-gtgt-2"><a>4. Lưu ý khi kê khai thuế GTGT phải lập phụ lục đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 2%</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">Cơ sở kinh doanh quy định thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-5-hướng-dẫn-diều-chỉnh-khi-phat-hiện-sai-thuế-suất-thuế-gtgt"><a>5. Hướng dẫn điều chỉnh khi phát hiện sai thuế suất thuế GTGT</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</p>



<h1 class="wp-block-heading" id="h-6-hướng-dẫn-khai-bao-thuế-suất-thuế-gtgt-8-tren-hệ-thống-vnaccs-vcis"><a>6. Hướng dẫn khai báo thuế suất thuế GTGT 8% trên hệ thống VNACCS/VCIS</a></h1>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn đúng mã VB205 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8%.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mã VB205 không áp dụng cho các trường hợp: thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10% (theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%, khai báo mã VB205 chỉ áp dụng đối với tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm 0h00&#8242; ngày 01/07/2023 (tương ứng với chỉ tiêu thống tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan).</p>



<p class="wp-block-paragraph">Trường hợp tờ khai hải quan đăng ký trước thời điểm 0h00&#8242; ngày 01/07/2023 (có chi tiêu thông tin Ngày đăng ký trên mặt tờ khai hải quan nhỏ hơn 0h00&#8242; ngày 01/7/2023), không được áp dụng suất thuế GTGT 8% (khai báo mã VB205).</p>



<figure class="wp-block-image size-large"><img decoding="async" width="752" height="1024" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-1-752x1024.jpg" alt="" class="wp-image-672" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-1-752x1024.jpg 752w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-1-220x300.jpg 220w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-1-768x1046.jpg 768w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-1.jpg 940w" sizes="(max-width: 752px) 100vw, 752px" /></figure>



<figure class="wp-block-image size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="752" height="1024" src="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-2-752x1024.jpg" alt="" class="wp-image-673" srcset="https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-2-752x1024.jpg 752w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-2-220x300.jpg 220w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-2-768x1046.jpg 768w, https://aztaxvietnam.com/wp-content/uploads/2023/07/cong-van-3431-hai-quan-2.jpg 940w" sizes="auto, (max-width: 752px) 100vw, 752px" /></figure>



<p class="has-text-align-right wp-block-paragraph"><em>Team Aztax</em></p>
<p>Bài viết <a href="https://aztaxvietnam.com/chinh-thuc-giam-thue-gtgt-2-tu-ngay-01-07-2023-den-31-12-2023/">Chính thức giảm thuế GTGT về 8% từ ngày 01/07/2023 đến 31/12/2023</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://aztaxvietnam.com">Thành lập doanh nghiệp - Kế toán AZtax</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
